Khám và điều trị u vú lành tính  

1. Khám lâm sàng và thăm dò đ phát hin u vú lành tính:

Bin pháp 1: Khám vú.

Thời kì kinh nguyệt khiến vú phụ nữ có nhiều biến đổi về cấu trúc các mô, tuyến nên việc khám và thăm dò thời gian này có thể gặp nhiều khó khăn. Thời gian khám vú thích hợp nhất với phụ nữ thường là sau kì kinh 8 ngày. Thời kì này mô vú mềm, dễ thăm khám nhất. Với phụ nữ mãn kinh hoặc đã cắt tử cung nên chọn vào một thời điểm cố định để khám. Khám vú qua việc quan sát thông thường để theo dõi sự thay đổi về sự cân đối của vú, thay đổi của núm vú, biến dạng, biến đổi của da, thay đổi màu sắc

Sờ nắn hai bên vú: Khám vú theo đúng phương pháp tất cả các khu và dưới núm vú. Để kiểm tra xem có dịch chảy từ núm vú, những thay đổi ở da, phát hiện các hạch, u cục nổi bất thường trong vú.

Ghi nhận các kết quả khám nếu thấy các dấu hiệu bắt thường theo từng vùng và theo chiều kim đồng hồ, kích thước để phát hiện các khối u về tính đồng đều (dạng nang, rắn, mềm-đàn hồi), di động, có ranh giới ngoại tiếp rõ ràng hay (ngược lại, có thể một phần của nhu mô vú), căng đau. So sánh giữa vùng nghi ngờ với vùng đối diện vú bên kia.

Khám các hạch bạch huyết tại vùng nách, vùng trên xương đòn.  Để phát hiện các biểu hiện của u vú.

5 dieu mo ho 3

Mt s bin pháp khám u vú lành tính

Bin pháp 2: Chp vú.

Biện pháp này được khuyến cáo là nên sử dụng cho các phụ nữ có độ tuổi khoảng 50 trở lên. Những phụ nữ thuộc độ tuổi 50 – 60 nên tiến hành chụp kiểm tra hàng năm còn đối với độ tuổi 40-50 thì một số biện pháp chụp có thể không mang lại kết quả chính xác vì mô vú của phụ nữ độ tuổi này còn dày, khó phát hiện. Việc chụp không đưa lại kết quả đủ độ nhạy và đặc hiệu ở phụ nữ trẻ vì mật độ mô mỡ của vú cao hơn gây khó khăn cho việc chuẩn đoán.

Kết quả chụp vú khi có khối bất thường ở vú để chẩn đoán khác với kết quả chụp vú mang tính sàng lọc, kiểm tra và thủ thuật này cần được tiến hành theo một qui trình khác. Chụp vú chẩn đoán có thể gồm: Nhìn tổng quát, chụp từng điểm, chụp để lấy hình ảnh tiếp tuyến.

Chụp vú trong trường hợp khối bất thường sờ nắn được trước tiên nhằm sàng lọc và kiểm tra bên vú đối xứng xem có khối ung thư không phát hiện được qua sờ nắn (3% các trường hợp có khối ung thư cả 2 bên vú). Một kết quả chụp vú bình thường với sự có mặt của khối u sờ nắn được thường có khoảng 15-20% cũng không cung cấp thêm thông tin nào khác. Do đó cần tiếp tục kiểm tra thêm (sinh thiết).

Chụp vú không thể giúp phân biệt chính xác những khối u lành và ác tính, tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể giúp cung cấp thêm thông tin định dạng khối u. Chính vì vậy, cần những test tiếp tục để khẳng định kết quả chẩn đoán.

Kết quả chụp vú cần được ghi nhận một cách hệ thống. Một trong những hệ thống lưu trữ phổ biến là phân loại BI-RADS (Viết tắt của Hệ thống báo cáo kết quả chẩn đoán hình ảnh và dữ liệu liên quan tới bệnh vú):

  1. Đánh giá chưa đầy đủ, cần thêm các chẩn đoán hình ảnh.
  2. Bình thường.
  3. Bất thường lành tính.
  4. Có khả năng lành tính/ có khả năng ác tính. Cần tiếp tục theo dõi.
  5. Nghi ngờ khối u ác tính.
  6. Được coi là ác tính tới khi tìm được bằng chứng khẳng định chẩn đoán.

khamvadieutriuvulanhtinh3

Chp u vú lành tính

Bin pháp 3: Siêu âm.

Độ nhạy của phương pháp này tương đối thấp. Hỗ trợ cho chụp vú trong trường hợp cần phân biệt giữa u nang và khối đặc.

Có thể bắt đầu bằng siêu âm hoặc làm tách biệt (trước khi chụp vú) đối với phụ nữ trẻ (dưới 35 tuổi) có nghi ngờ khối u nang.

Có ích lợi trong việc hướng dẫn chọc hút sinh thiết đối với các khối u nang hoặc định vị các điểm can xi hoá hoặc các khối rắn trong quá trình sinh thiết trung tâm khối u.

Bin pháp 4: Chc hút bng kim.

Ngược với chọc hút bằng kim nhỏ (FNA), đây là việc chọc hút nang có sử dụng bơm tiêm và kim chuẩn không hút các tổ chức tế bào. Đây là một thủ thuật đơn giản, rẻ tiền để xác định chính xác khối u vú lành tính hay ác tính, và người làm cần được huấn luyện cơ bản. Dịch hút có máu cần được gửi đi làm tế bào học và cần thực hiện chọc hút bằng kim nhỏ hoặc sinh thiết tổ chức.

Chụp vú cần tiến hành cùng với việc chọc hút nang ngay cả trong trường hợp dịch hút từ nang trong. Việc chọc hút có thể làm trước hoặc sau chụp vú, tuy nhiên, cần nhớ việc chọc hút ngay trước khi chụp vú có thể tạo ra khối huyết tụ, khối này có thể che khuất hoặc ảnh hưởng một phần hình ảnh chụp vú. Nên để khoảng cách 2 tuần giữa các thủ thuật này.

Khi nang vú được xác định qua chụp vú nhưng không thể sờ nắn được, có thể tiến hành chọc hút với sự hướng dẫn của siêu âm. Đối với những khối u sờ nắn được, việc chọc hút có thể không cần tới sự hỗ trợ của siêu âm.

Chc hút bng kim nh (FNA):

Đây là thủ thuật hút các tổ chức tế bào sử dụng một bơm tiêm đặc biệt và các kỹ thuật hút tổ chức tế bào.

Đây là thủ thuật mang tính chẩn đoán và điều trị (giảm đau). Vì lý do này, siêu âm sẽ là thủ thuật được lựa chọn nhiều hơn để chẩn đoán các nang sờ nắn được.

Đảm bảo gần 100% độ đặc hiệu. Các kết quả dương tính giả có thể xảy ra với hoại tử mỡ, viêm vú, các u nhú ống dẫn sữa, u xơ tuyến và sự thay đổi liên quan tới tia xạ.

Không thể phân biệt các ung thư xâm lấn và không xâm lấn hoặc giữa các u hạch và ung thư ít biệt hoá.

Độ nhạy của thủ thuật là 85-94% và phụ thuộc vào kỹ năng của người thực hiện. Các kết quả âm tính giả thường do chọn vị trí chọc hút không chính xác.

Người thực hiện thủ thuật này cần được đào tạo và có chuyên gia tế bào bệnh học có kinh nghiệm đọc kết quả.

Sinh thiết trung tâm khi u:

Giúp lấy phần tổ chức trung tâm khối u (loại sờ nắn được) hoặc được xác định bằng X-quang.

Thường sử dụng kim chọc cỡ 14, có thể dùng với máy hút hoặc không. Thủ thuật này lấy được trung tâm khối u để tiến hành xét nghiệm tế bào.

Thủ thuật này ít tốn kém và ít nguy cơ hơn so với sinh thiết và phẫu thuật mở, không để lại sẹo.

Sinh thiết phu thut m:

Cắt bỏ khối u và cắt rộng thêm 1cm bờ tổ chức lành (lumpectomy) (trừ trường hợp ngoại lệ đối với những khối u lành tính như u tuyến xơ, thường được cắt bỏ với một diện mở rộng tối thiểu so với ranh giới khối u)

Bin pháp 5: Các phương pháp kết hp.

Sàng lọc kết hợp 3 phương pháp.

Việc kết hợp giữa khám thực thể, chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) hoặc sinh thiết trung tâm khối u và chụp vú sẽ tăng độ chính xác của chẩn đoán bệnh. Việc kết hợp các phương pháp có thể mang lại hiệu quả chuẩn đoán chính xác hơn.

2. Điu tr u vú lành tính.

Điu tr Xơ nang:

khamvadieutriuvulanhtinh1

Điu tr u vú lành tính

Có thể bắt đầu điều trị nếu bệnh nhân cảm thấy khó chịu và mong muốn được điều trị. Cảm giác đau thường biến mất một cách tự nhiên, và trong trường hợp này thường chỉ cần trấn an người bệnh là đủ.
Chế độ ăn: Nên tránh các thực phẩm có chứa methylxanthines (cà phê, trà, côca côla, sôcôla). Tuy nhiên, không có bằng chứng rõ ràng rằng đây là một biện pháp hiệu quả.

Điu tr ni tiết:

  • Giai đoạn hoàng thể đơn thuần, từ ngày 15 -25 của chu kỳ kinh, 5mg medroxy – progesteron acetate (MPA).
  • Đồng vận Dopamin (ức chế prolactin), bromocriptine 2,5mg, tăng dần liều, khởi đầu với 0,5mg, 1mg, 2,5mg.
  • Kháng estrogen, Danazol 100- 200mg/ngày, từ ngày 15-25 chu kỳ kinh.
  • Tamoxifen (Nolvadex) với liều 10mg/ngày từ ngày thứ 5 đến thứ 25 của vòng kinh.
  • Thuốc kháng viêm không steroid.

Phu thut: 

  • Cắt bỏ nang trong các trường hợp.
  • Chọc dò dịch có lẫn máu.
  • Có u nhú trong nang.
  • Tế bào nghi ngờ.
  • Có thể thực hiện dẫn lưu đơn thuần đối với nang có đau.

Sinh thiết gii phu bnh trong các trường hp:

  • Tồn tại mảng cứng sau dẫn lưu nang hoặc sau 2 chu kỳ kinh .
  • Nghi ngờ có các tế bào loạn sản khi sinh thiết.

Điu tr U xơ tuyến:

Trước 35 tui:

  • Theo dõi định kỳ mỗi 6 tháng.
  • Phẫu thuật khi: Các xét nghiệm cho kết quả khác nhau, khối u to và phát triển nhanh.

Sau 35 tui:

  • Phẫu thuật cắt bỏ khối u làm giải phẫu bệnh.

Điu tr giãn ng dn sa:

Không cần điều trị gì nếu đã loại trừ ung thư.

Điu tr u nhú trong ng dn sa:

Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu. Người ta có thể đánh dấu khối u trước mổ bằng cách tiêm xanh methylen.

Điu tr U m:

Cắt bỏ u khi có triệu chứng hoặc vì lý do thẩm mỹ. Thủ thuật thực hiện với đường rạch da quanh quầng vú.

Điu tr u túi sa:

Vì chẩn đoán túi sữa rõ ràng trong thời kỳ cho con bú nên chọc hút để chẩn đoán và điều trị. Có thể lặp lại thủ thuật này trong trường hợp tái phát. Hoặc người bệnh có thể quyết định cai sữa cho con nếu hiện tượng này gây phiền phức và con được trên 6 tháng khối u cũng sẽ tự teo đi.

Điu tr u nang:

Chọc hút dịch nang là biện pháp được áp dụng phổi biến nhất bởi u nang sau khi bị chọc hút rất ít tái phát lại

Ngoài ra, bạn có thể áp dung một số biện pháp giúp hỗ trợ, điều trị bệnh u vú lành tính bằng các biện pháp như ăn uống, vận động điều độ hơn, sử dụng các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh. Các nghiên cứu gần đây cho thấy thanh hao hoa vàng, chaster berry có tác dụng hạn chế sự phát triển, tăng sinh của các tế bào, hạn chế sự hình thành khối u, hạn chế các hiện tượng khó chịu do khối u mang lại. Nhũ đan – với sự kết hợp thành phần từ 3 loại tảo dược chaster berry, thanh hao hoa vàng, hải tảo  có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển khối u, hạn chế sự tái phát khối u sau phẫu thuật, hạn chế các triệu chứng khó chịu của khối u mang lại cho bệnh nhân.

Chia sẻ qua ZaloChia sẻ qua Zalo

    3 lý do nên chọn Nhũ Đan thay vì
    băn khoăn nên phẫu thuật hay không?

    1. Giúp giảm nhanh kích thước khối u

    Các thành phần có trong Khổ sâm, Bồ công anh và MSM, giúp ức chế sự phát triển của các tế bào lạ như u vú, ung thư vú.

    2. Giúp ngăn ngừa tái phát hiệu quả

    Estrogen vẫn tăng cao trong máu là nguyên nhân chính gây tái phát u vú sau phẫu thuật. Dưới tác dụng của Nhũ Đan, Estrogen được cân bằng một cách tự nhiên...giúp loại trừ nguy cơ tái phát

    3. Chống viêm hiệu quả

    Thành phần trong Khổ sâm có tác dụng chống viêm hiệu quả

    Đặt mua Nhũ Đan gọi ngay


    Các câu hỏi thường gặp

    1. Nhũ Đan hiệu quả trong những trường hợp nào?

    Nhũ Đan hiệu quả đối với các trường hợp sau:

    - Người bệnh có khối u trong vú muốn giảm kích thước, gồm có:

    • U xơ tuyến vú (Bướu sợi tuyến vú, Nhân xơ tuyến vú, Viêm xơ tuyến vú)
    • U nang tuyến vú (Xơ nang tuyến vú, Thay đổi sợi bọc tuyến vú)
    • Nang vú
    • Bướu diệp thể

    - Bệnh nhân sau phẫu thuật các khối u trên muốn dự phòng tái phát
     

    diem ban

     
    Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

    2. Giá bán Nhũ Đan? Sử dụng bao lâu thì có hiệu quả?

    Giá và cách dùng Nhũ Đan:
    - Giá bán lẻ Nhũ Đan là: 198.000đ/ hộp. Mỗi tháng bệnh nhân dùng hết khoảng 6 hộp (1.150.000) (4 viên/ ngày). Liều dự phòng tái phát là 2 viên/ ngày nên chi phí sẽ bằng một nửa.

    Sử dụng Nhũ Đan bao lâu thì có hiệu quả?
    - Thông thường, sau 2-3 tháng bệnh nhân có thể tái khám để nhận thấy khối u đang giảm dần kích thước trên siêu âm hoặc nhũ ảnh. Bệnh nhân nên dùng từ 3-6 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất (kể cả đối tượng dự phòng)
     

    diem ban

     
    Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

    3. Cần làm xét nghiệm gì để có thể chẩn đoán được u xơ, u nang tuyến vú?

    Siêu âm và chụp Nhũ ảnh là 2 kỹ thuật thường được sử dụng để chẩn đoán u xơ, u nang tuyến vú. Siêu âm thường được áp dụng ở phụ nữ trẻ, còn chụp Nhũ ảnh lại được ưu tiên lựa chọn ở phụ nữ trên 40 tuổi.

    Dựa trên kết quả khám lâm sàng và hình ảnh Siêu âm, chụp Nhũ ảnh, bác sỹ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng bệnh. Nếu các kết quả khám không đồng nhất hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh sẽ được chỉ định làm thêm các xét nghiệm khác như chọc hút dịch tế bào, sinh thiết tế bào…. để đánh giá nguy cơ ung thư, tránh trường hợp chẩn đoán nhầm hay bỏ sót.

    Nếu xác định là u xơ, u nang vú (bướu sợi, thay đổi sợi bọc, nhân xơ vú) thì bệnh nhân có thể sử dụng Nhũ Đan để giảm dần kích thước khối u và các triệu chứng đau nhức nếu có
     

    diem ban

     
    Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

    4. Ý nghĩa của chỉ số BI-RADs ?

    BI-RADS là hệ thống phân loại được các bác sĩ X-quang sử dụng trong tường trình kết quả nhũ ảnh (chụp X-quang vú, mammography) theo một ngôn từ chung. Bác sĩ X-quang sẽ phân loại BI-RADS từ 0 đến 5 khi tường trình kêt quả nhũ ảnh của bạn.

    • BI-RADS 0 được đặt ra khi bác sĩ chưa có đủ thông tin trong quá trình xem xét kết quả nhũ ảnh của bạn. Bác sĩ cần có thêm những thăm dò bổ sung để hoàn thiện việc khám nghiệm, chẳng hạn chụp thêm phim ở những chiều thế khác hoặc siêu âm vú.
    • BI-RADS 1 nghĩa là kết quả nhũ ảnh của bạn âm tính (không có ung thư), bạn nên tầm soát ung thư vú định kỳ.
    • BI-RADS 2 nghĩa là kết quả nhũ ảnh của bạn bình thường (không có ung thư) nhưng có bất thường khác (ví dụ bạn có nang vú). Bạn nên tiếp tục tầm soát ung thư vú định kỳ.
    • BI-RADS 3 nghĩa là bất thường trên nhũ ảnh của bạn có thể là lành tính, nhưng bạn cần chụp lại nhũ ảnh trong 6 tháng. Nguy cơ bạn có ung thư vú xấp xỉ 2% nếu bạn thuộc nhóm phân loại này. Vì vậy bạn cần phải đảm bảo việc chụp nhũ ảnh để theo dõi.
    • BI-RADS 4 nghĩa là bất thường trên nhũ ảnh của bạn bị nghi ngờ, với tỉ lệ xấp xỉ 23% đến 34% khả năng là ung thư vú. Bác sĩ sẽ làm sinh thiết lấy ra 01 mẫu mô nhỏ để chẩn đoán bệnh. Hãy hỏi bác sĩ bất kỳ điều gì bạn thắc mắc.
    • BI-RADS 5 nghĩa là bất thường trên nhũ ảnh của bạn rất nghi ngờ với tỉ lệ ung thư vú là 95%. Bạn cần phải được làm sinh thiết vú để chẩn đoán. Trao đổi với bác sĩ những việc cần làm tiếp theo.
    • BI-RADS 6 nghĩa là trước đó bạn đã được chẩn đoán ung thư vú. Bạn cần bàn luận với bác sĩ của bạn kế hoạch điều trị.

    Trường hợp nào tôi có thể sử dụng Nhũ Đan?

    • BI-RADS 2 và 3: Bạn nên dùng Nhũ Đan để giảm dần kích thước khối u, các triệu chứng đau nhức nếu có
    • BI-RADS 1: bệnh nhân có thể dùng Nhũ Đan để phòng ngừa u xơ, u nang vú
    • BI-RADS 0, 4, 5: Nếu sau khi làm thêm xét nghiệm/ sinh thiết xác định không phải ung thư vú mà là u xơ, u nang vú (bướu sợi, thay đổi sợi bọc, nhân xơ tuyến vú). Bạn có thể sử dụng Nhũ Đan để giảm dần kích thước khối u các triệu chứng đau nhức nếu có

     

    diem ban

     
    Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

    5. U xơ, u nang có gây đau vú không?

    U nang vú hay u sợi vú đều có thể gây chèn ép và gây đau nhức, khó chịu ở vú. Tình trạng đau nhức, khó chịu này tăng lên khi các khối u tăng kích thước hoặc vào những ngày gần đến kỳ kinh do sự thay đổi các hóc môn nội tiết tố trong cơ thể. Nếu thấy tình trạng đau nhức vú tăng lên rõ rệt, đau kéo dài chứng tỏ bệnh đang có chiều hướng tiến triển, người bệnh nên đi khám để xác định tình trạng bệnh và có hướng điều trị phù hợp.

    Bạn có thể cân nhắc sử dụng sớm Nhũ Đan để giảm dần kích thước khối u và các triệu chứng đau nhức

    diem ban

    Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

    6. Bệnh nhân mắc u xơ, u nang vú có dùng được tinh chất mầm đậu nành?

    Trước tiên người bệnh cần phân biệt sự khác nhau giữa tinh chất mầm đậu nành và thực phẩm từ đậu nành như: đậu phụ, sữa đậu nành. Mặc dù đều được làm từ hạt đậu nành, nhưng tinh chất mầm đậu nành lại được tinh chiết từ những hạt đã nảy mầm, loại hạt khi tinh chiết sẽ cho nhiều isoflavones. Chất này có tác dụng tương tự như nội tiết tố estrogen nội sinh trong cơ thể người phụ nữ.

    Trong khi đó, nguyên nhân gây ra u xơ, u nang vú (bướu sợi, thay đổi sợi bọc, nhân xơ)...ở phụ nữ chủ yếu là do sự tăng cao estrogen trong máu. Vì vậy, bạn không nên dùng tinh chất mầm đậu nành, tránh làm bệnh nặng hơn. Với đậu phụ và sữa đậu nành thì bạn có thể sử dụng bình thường.

    Ngoài ra, bạn có thể sử dụng sản phẩm Nhũ Đan để giúp điều hòa nội tiết đang bị rối loạn, đưa estrogen trở về mức sinh lý. Thành phần thanh hao hoa vàng và hải tảo trong Nhũ Đan sẽ làm giúp giảm dần kích thước u xơ, u nang vú (bướu sợi, thay đổi sợi bọc, nhân xơ) cho bạn.
     

    diem ban

     
    Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

    Trò chuyện trực tuyến

    Dược Sỹ Thúy Nga

    Nhắn tin ngay

    Nhận tư vấn

    Dược sỹ Phương Anh

    Nhắn tin ngay

    Nhận tư vấn

    Dược sĩ Nguyễn Thuận

    Nhắn tin ngay

    Nhận tư vấn

    Bình luận

    1. ly đã bình luận:

      baì viết rất bổ ích, cảm ơn trang

    Thắc mắc của bạn

    X

    Tổng đài sẽ gọi lại tư vấn xem bạn có phù hợp để sử dụng Nhũ Đan hay không sau khi nhận được thông tin của bạn:

    GỌI MUA HÀNG: 0936 185 995

    TƯ VẤN BỆNH: 1800 1152 (Miễn cước)

    * Chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn nếu là cuộc gọi nhỡ

    X

    Website đã nhận được câu hỏi của bạn. Chúng tôi sẽ phản hồi lại bạn trong thời gian sớm nhất.