U phyllode vú

U phyllode vú hay còn gọi có tên gọi là bướu diệp thể vú là một dạng bệnh lý ở tuyến vú. U phyllode vú ít gặp chỉ chiếm khoảng 0,3 – 0,9% các ca mắc u vú vậy đây là dạng u vú gì?

U phyllode vú 1

Giải phẫu u phyllodes vú

U phyllode vú là gì?

U phyllode vú là một dạng bệnh lý ít gặp của tuyến vú, được Johannes Muller phát hiện mô tả lần đầu vào năm 1838 với tên gọi là sarcôm nang diệp thể (tên tiếng Anh: cystosarcoma phyllodes).

Sau đó tên gọi này đã được thay đổi với nhiều tên khác nhau cho đến năm 1981  Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã thống nhất gọi là bướu diệp thể (hay u phyllodes vú).

U phyllode vú thường có diễn biến chậm, hầu hết các u vú này đều ở dạng lành tính dù kích thước thường lớn, dạng u này ít gặp chỉ chiếm 0,3 đến 0,9% các trường hợp u vú  và chiếm khoảng 2,3% các trường hợp tân sinh thuộc nhóm sợi-tuyến của vú.

Bướu diệp thể vú hay u phyllode là một bướu giới hạn rõ, có cấu trúc giống lá cây, bao gồm thành phần là mô liên kết và biểu mô, tương tự bướu sợi tuyến vú nhưng có thành phần mô liên kết nhiều hơn.

Giải phẫu u phyllode vú

Đại thể

Bướu diệp thể vú lành và ác tính đại thể khá giống nhau, giới hạn rõ, mặc dù bướu không có vỏ bao thực sự.

Kích thước u thay đổi khá nhiều từ 1 cm đến 40 cm. U phyllode vú có giới hạn rõ, dạng một khối tròn hay bầu dục, bờ đa cung, bướu có vỏ bao giả. Bên trong bướu có chỗ hóa nang, có những vùng mỡ vàng, vùng xuất huyết, vùng hoại tử, mặt cắt nhầy và phồng, vùng sợi chắc xen kẽ vùng mô mềm. Tính chất hình lá của bướu là do những chồi dạng nhú của mô đêm được lót bởi biểu mô tạo nên.

Vi thể

U phyllode vú gồm hai thành phần là biểu mô và thành phần mô đệm tương tự như bướu sợi tuyến vú.

  • Thành phần biểu mô: tương tự biểu mô ống tuyến của mô vú xung quanh, bao gồm tế bào biểu mô ống tuyến vú và tế bào cơ biểu mô, cũng có thể có tăng sản và biến đổi không điển hình.
  • Thành phần mô đệm: đây là thành phần giúp xác định bướu diệp thể lành hay ác, cũng như phân biệt bướu diệp thể với bướu sợi tuyến. WHO đã xếp hạng bướu diệp thể thành 3 nhóm, đó là: lành, ác, và nhóm giáp biên dựa vào những tiêu chuẩn sau về mức độ tế bào mô đệm, sự đa dạng hình thái tế bào, số phân bào, bờ bướu, dạng mô đệm để xếp loại dạng u phyllode như sau:
    • U phyllode ác: hiện diện ở mức tối đa của ít nhất 4 yếu tố kể trên, chiếm khoảng 30-35% các trường hợp.
    • U phyllode lành: ít nhất 3 yếu tố kể trên ở mức thấp nhất và có không quá 2 yếu tố ở mức trung bình.
    • Giáp biên: khi không thuộc 2 nhóm kể trên.

Có khoảng 25% bướu diệp thể ác mà tính chất ác chỉ biểu hiện ở một số vùng tập trung trong bướu thành từng ổ và có thể bị bỏ sót.

Một số u phyllode ác tính, sự quá phát mô đệm có thể lấn át thành phần biểu mô khiến khó phân biệt với bướu diệp thể trên vi thể. Chẩn đoán bướu diệp thể cần thấy được thành phần ống tuyến.

Xem thêm: “Bệnh ung thư vú”

Chuẩn đoán

Lâm sàng

U phyllode vú gặp ở bệnh nhân lứa tuổi 30 đến 70 tuổi, trung bình khoảng 40, lớn hơn tuổi trung bình của bướu sợi tuyến khoảng 15-20 tuổi.

Đa phần là một u bướu sẽ không đau, tròn nhẵn. U phyllode phát triển liên tục, cũng có khi phát triển nhanh từ một bướu ổn định trước đó. Da trên u phyllode có thể căng bong, mỏng với những tĩnh mạch dãn bên trên. Núm vú ít khi bị xâm lấn, ít khi bị kéo tụt vào.

Hạch nách có thể thấy trong 1/5 trường hợp nhưng hiếm khi mà nghi ngờ di căn, thường là viêm do u phyllode hoại tử hay nhiễm trùng.

Cận lâm sàng

  • Nhũ ảnh: tương tự bướu sợi tuyến, đó là sang thương có đậm độ cao, bờ đều, đa cung, không có vôi hóa. Không có dấu hiệu gợi ý bướu diện thể lành hay ác.
  • Siêu âm: u phyllode cho phản âm đồng nhất, ngoài ra còn thấy hình ảnh các nang nhỏ ở ngoại vi có chứa dịch. Trên siêu âm cũng khó phân biệt u này với bướu sợi tuyến, ngoài một số gợi ý như có nang trong u, hình ảnh tăng sinh mạch máu.
  • Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA – Fine Needle Aspiration): không có tiêu chuẩn nào để phân biệt u phyllode vú với bướu sợi tuyến vú. Nếu có hình ảnh tăng sản sợi trên FNA, có thể nghĩ đến u phyllode, nhưng nếu lấy mẫu sai, không có thành phần mô đệm sẽ gây khó khăn cho chẩn đoán. FNA chỉ nên dùng để loại trừ sang thương ác tính, loại trừ carcinôm.
  • Sinh thiết lõi kim
  • Cắt lạnh: Phân biệt giữa u phyllode và bướu sợi tuyến trên cắt lạnh rất khó. Thành phần giống sarcôm của bướu diệp thể lại có thể cho chẩn đoán nhầm là carcinôm kém biệt hóa do vậy có thể đưa đến những phẫu thuật tận gốc không cần thiết.
  • Sinh thiết trọn: là lấy trọn sang thương kèm hay không kèm mô vú bình thường quanh bướu. Cho chẩn đoán chính xác nhất.

Tóm lại, chẩn đoán bướu diệp thể (U phyllode) với bướu sợi tuyến trước mổ khó khăn, do đó khó tránh khỏi việc mổ bướu sợi tuyến không cần thiết. Lấy bướu thường là cách điều trị cho những bướu vú nghĩ lành tính. Tuy nhiên điểm khác biệt về diễn tiến giữa bướu diệp thể và bướu sợi tuyến đó là có một tỷ lệ khoảng 20% bướu diệp thể sẽ tái phát nếu phẫu thuật chỉ lấy bướu mà không có một bờ an toàn khoảng 2 cm. Tỷ lệ này không khác nhau lắm giữa bướu diệp thể lành, ác và giáp biên

Điều trị bệnh

Điều trị lần đầu

Bướu diệp thể lành

Điều trị là cắt rộng. Nếu đã lấy bướu trước đó, có thể phẫu thuật cắt rộng lại hoặc theo dõi sát.

Bướu diệp thể ác

Đoạn nhũ được nhiều tác giả đề nghị, nhưng nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sống còn tương tự nhau ở hai nhóm điều trị bảo tồn và điều trị đoạn nhũ. Điều trị bảo tồn cho tỉ lệ tái phát tại chỗ cao hơn đoạn nhũ. Điều này đặt ra vấn đề là có nên xạ trị bổ túc trong những ca điều trị phẫu thuật bảo tồn bướu diệp thể ác hay ko? Điều này vẫn đang được nghiên cứu.

Một số nghiên cứu đã cho thấy xạ trị bổ túc sau mổ làm giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ nhưng chưa thấy ảnh hưởng lên tỉ lệ sống còn.

Tương tự như xạ trị, vai trò của hóa trị hỗ trợ trong điều trị bướu diệp thể ác cũng chưa rõ.

Hạch nách có trong 10% – 20% các trường hợp, chủ yếu là hạch viêm, hạch di căn trong bướu diệp thế ác dưới 5%, do đó không có chỉ định nạo hạch. Nếu hạch mà lâm sàng nghi ngờ thì sinh thiết hạch. 3

Điều trị tái phát tại chỗ

Phần lớn bướu tái phát tại chỗ có mô học tương tự bướu ban đầu. Cũng có một tỉ lệ nhỏ bướu chuyển dạng từ lành sang ác.

Đối với tái phát tại chỗ nhỏ, có thể cắt rộng với rìa 2-3cm. Tái phát lớn hay tái phát của bướu diệp thể ác, đìêu trị chọn lựa là đoạn nhũ.

Điều trị di căn xa

Chỉ có thành phần mô đệm cho di căn xa. Trong đó, chỉ có khoảng chưa tới 5% các trường hợp bướu diệp thể cho di căn xa, tỉ lệ đối với bướu diệp thể ác khoảng 10-25%. Di căn xa thường gặp nhất là phổi, chiếm 70-80% các trường hợp, màng phổi 60-70%, và xương 25-30%. Kích thước bướu, mức độ phân bào và mức độ kém biệt hóa của mô đệm là những yếu tố tiên đoán quan trọng cho sự di căn.

Tuy nhiên kết quả điều trị những trường hợp di căn xa rất kém. Điều trị di căn xa của bướu diệp thể tương tự điều trị của sarcôm

Với những di căn xa có thể cắt bỏ được như di căn đơn độc lên phổi thì điều trị là phẫu thuật.

Hóa trị thường dùng Ifosfamide, doxorubicin.

Mặc dù có một tỉ lệ bướu diệp thể có thụ thể nội tiết dương tính, nhưng hiện vẫn chưa thấy vai trò của điều trị nội tiết trong điều trị bướu diệp thể.

Tiên lượng

Tái phát tại chỗ là một biến chứng thường gặp của bướu diện thể, các loại lành tính lẫn ác tính. Tỉ lệ tái phát tại chỗ của bướu diệp thể ác là khoảng 26% 1, 4. Nguyên nhân chủ yếu là do phẫu thuật không lấy đủ bờ an toàn. Khuyến cáo hiện nay là phẫu thuật cần lấy rộng, cách bờ bướu ít nhất là 1 cm.

Khoảng từ 3-12% bệnh nhân bướu diệp thể ác chết có thể do bướu tiến triển ăn lan thành ngực, hoặc do di căn xa vào xương vào phổi. Tỉ lệ di căn xa trong bướu diệp thể ác khỏang 10-15%

Nhiều yếu tố được xem là ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh, nhất là đối với bướu diệp thể ác. Trong đó, những yếu tố quan trọng là những yếu tố về mặt mô học: sự tăng sản mô đệm, sự hoại tử, sự phân bào. Những yếu tố này liên quan đến khả năng tái phát, di căn và sự sống còn. Những yếu tố khác đó là kích thước bướu, di căn hạch nách, tình trạng sinh đẻ, tuổi…

Chia sẻ qua ZaloChia sẻ qua Zalo

diembangiao-hang
3 lý do nên chọn Nhũ Đan thay vì
băn khoăn nên phẫu thuật hay không?

1. Giúp giảm nhanh kích thước khối u

Các thành phần có trong Khổ sâm, Bồ công anh và MSM, giúp ức chế sự phát triển của các tế bào lạ như u vú, ung thư vú.

2. Giúp ngăn ngừa tái phát hiệu quả

Estrogen vẫn tăng cao trong máu là nguyên nhân chính gây tái phát u vú sau phẫu thuật. Dưới tác dụng của Nhũ Đan, Estrogen được cân bằng một cách tự nhiên...giúp loại trừ nguy cơ tái phát

3. Chống viêm hiệu quả

Thành phần trong Khổ sâm có tác dụng chống viêm hiệu quả

Đặt mua Nhũ Đan gọi ngay


Các câu hỏi thường gặp

1. Nhũ Đan hiệu quả trong những trường hợp nào?

Nhũ Đan hiệu quả đối với các trường hợp sau:

- Người bệnh có khối u trong vú muốn giảm kích thước, gồm có:

  • U xơ tuyến vú (Bướu sợi tuyến vú, Nhân xơ tuyến vú, Viêm xơ tuyến vú)
  • U nang tuyến vú (Xơ nang tuyến vú, Thay đổi sợi bọc tuyến vú)
  • Nang vú
  • Bướu diệp thể

- Bệnh nhân sau phẫu thuật các khối u trên muốn dự phòng tái phát
 

diem ban

 
Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

2. Giá bán Nhũ Đan? Sử dụng bao lâu thì có hiệu quả?

Giá và cách dùng Nhũ Đan:
- Giá bán lẻ Nhũ Đan là: 198.000đ/ hộp. Mỗi tháng bệnh nhân dùng hết khoảng 6 hộp (1.150.000) (4 viên/ ngày). Liều dự phòng tái phát là 2 viên/ ngày nên chi phí sẽ bằng một nửa.

Sử dụng Nhũ Đan bao lâu thì có hiệu quả?
- Thông thường, sau 2-3 tháng bệnh nhân có thể tái khám để nhận thấy khối u đang giảm dần kích thước trên siêu âm hoặc nhũ ảnh. Bệnh nhân nên dùng từ 3-6 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất (kể cả đối tượng dự phòng)
 

diem ban

 
Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

3. Cần làm xét nghiệm gì để có thể chẩn đoán được u xơ, u nang tuyến vú?

Siêu âm và chụp Nhũ ảnh là 2 kỹ thuật thường được sử dụng để chẩn đoán u xơ, u nang tuyến vú. Siêu âm thường được áp dụng ở phụ nữ trẻ, còn chụp Nhũ ảnh lại được ưu tiên lựa chọn ở phụ nữ trên 40 tuổi.

Dựa trên kết quả khám lâm sàng và hình ảnh Siêu âm, chụp Nhũ ảnh, bác sỹ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng bệnh. Nếu các kết quả khám không đồng nhất hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh sẽ được chỉ định làm thêm các xét nghiệm khác như chọc hút dịch tế bào, sinh thiết tế bào…. để đánh giá nguy cơ ung thư, tránh trường hợp chẩn đoán nhầm hay bỏ sót.

Nếu xác định là u xơ, u nang vú (bướu sợi, thay đổi sợi bọc, nhân xơ vú) thì bệnh nhân có thể sử dụng Nhũ Đan để giảm dần kích thước khối u và các triệu chứng đau nhức nếu có
 

diem ban

 
Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

4. Ý nghĩa của chỉ số BI-RADs ?

BI-RADS là hệ thống phân loại được các bác sĩ X-quang sử dụng trong tường trình kết quả nhũ ảnh (chụp X-quang vú, mammography) theo một ngôn từ chung. Bác sĩ X-quang sẽ phân loại BI-RADS từ 0 đến 5 khi tường trình kêt quả nhũ ảnh của bạn.

  • BI-RADS 0 được đặt ra khi bác sĩ chưa có đủ thông tin trong quá trình xem xét kết quả nhũ ảnh của bạn. Bác sĩ cần có thêm những thăm dò bổ sung để hoàn thiện việc khám nghiệm, chẳng hạn chụp thêm phim ở những chiều thế khác hoặc siêu âm vú.
  • BI-RADS 1 nghĩa là kết quả nhũ ảnh của bạn âm tính (không có ung thư), bạn nên tầm soát ung thư vú định kỳ.
  • BI-RADS 2 nghĩa là kết quả nhũ ảnh của bạn bình thường (không có ung thư) nhưng có bất thường khác (ví dụ bạn có nang vú). Bạn nên tiếp tục tầm soát ung thư vú định kỳ.
  • BI-RADS 3 nghĩa là bất thường trên nhũ ảnh của bạn có thể là lành tính, nhưng bạn cần chụp lại nhũ ảnh trong 6 tháng. Nguy cơ bạn có ung thư vú xấp xỉ 2% nếu bạn thuộc nhóm phân loại này. Vì vậy bạn cần phải đảm bảo việc chụp nhũ ảnh để theo dõi.
  • BI-RADS 4 nghĩa là bất thường trên nhũ ảnh của bạn bị nghi ngờ, với tỉ lệ xấp xỉ 23% đến 34% khả năng là ung thư vú. Bác sĩ sẽ làm sinh thiết lấy ra 01 mẫu mô nhỏ để chẩn đoán bệnh. Hãy hỏi bác sĩ bất kỳ điều gì bạn thắc mắc.
  • BI-RADS 5 nghĩa là bất thường trên nhũ ảnh của bạn rất nghi ngờ với tỉ lệ ung thư vú là 95%. Bạn cần phải được làm sinh thiết vú để chẩn đoán. Trao đổi với bác sĩ những việc cần làm tiếp theo.
  • BI-RADS 6 nghĩa là trước đó bạn đã được chẩn đoán ung thư vú. Bạn cần bàn luận với bác sĩ của bạn kế hoạch điều trị.

Trường hợp nào tôi có thể sử dụng Nhũ Đan?

  • BI-RADS 2 và 3: Bạn nên dùng Nhũ Đan để giảm dần kích thước khối u, các triệu chứng đau nhức nếu có
  • BI-RADS 1: bệnh nhân có thể dùng Nhũ Đan để phòng ngừa u xơ, u nang vú
  • BI-RADS 0, 4, 5: Nếu sau khi làm thêm xét nghiệm/ sinh thiết xác định không phải ung thư vú mà là u xơ, u nang vú (bướu sợi, thay đổi sợi bọc, nhân xơ tuyến vú). Bạn có thể sử dụng Nhũ Đan để giảm dần kích thước khối u các triệu chứng đau nhức nếu có

 

diem ban

 
Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

5. U xơ, u nang có gây đau vú không?

U nang vú hay u sợi vú đều có thể gây chèn ép và gây đau nhức, khó chịu ở vú. Tình trạng đau nhức, khó chịu này tăng lên khi các khối u tăng kích thước hoặc vào những ngày gần đến kỳ kinh do sự thay đổi các hóc môn nội tiết tố trong cơ thể. Nếu thấy tình trạng đau nhức vú tăng lên rõ rệt, đau kéo dài chứng tỏ bệnh đang có chiều hướng tiến triển, người bệnh nên đi khám để xác định tình trạng bệnh và có hướng điều trị phù hợp.

Bạn có thể cân nhắc sử dụng sớm Nhũ Đan để giảm dần kích thước khối u và các triệu chứng đau nhức

diem ban

Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

6. Bệnh nhân mắc u xơ, u nang vú có dùng được tinh chất mầm đậu nành?

Trước tiên người bệnh cần phân biệt sự khác nhau giữa tinh chất mầm đậu nành và thực phẩm từ đậu nành như: đậu phụ, sữa đậu nành. Mặc dù đều được làm từ hạt đậu nành, nhưng tinh chất mầm đậu nành lại được tinh chiết từ những hạt đã nảy mầm, loại hạt khi tinh chiết sẽ cho nhiều isoflavones. Chất này có tác dụng tương tự như nội tiết tố estrogen nội sinh trong cơ thể người phụ nữ.

Trong khi đó, nguyên nhân gây ra u xơ, u nang vú (bướu sợi, thay đổi sợi bọc, nhân xơ)...ở phụ nữ chủ yếu là do sự tăng cao estrogen trong máu. Vì vậy, bạn không nên dùng tinh chất mầm đậu nành, tránh làm bệnh nặng hơn. Với đậu phụ và sữa đậu nành thì bạn có thể sử dụng bình thường.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng sản phẩm Nhũ Đan để giúp điều hòa nội tiết đang bị rối loạn, đưa estrogen trở về mức sinh lý. Thành phần thanh hao hoa vàng và hải tảo trong Nhũ Đan sẽ làm giúp giảm dần kích thước u xơ, u nang vú (bướu sợi, thay đổi sợi bọc, nhân xơ) cho bạn.
 

diem ban

 
Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn: 1800 1152 (miễn cước)

Trò chuyện trực tuyến

Dược Sỹ Thúy Nga

Nhắn tin ngay

Nhận tư vấn

Dược sỹ Phương Anh

Nhắn tin ngay

Nhận tư vấn

Dược sĩ Nguyễn Thuận

Nhắn tin ngay

Nhận tư vấn

Thắc mắc của bạn

X

Tổng đài sẽ gọi lại tư vấn xem bạn có phù hợp để sử dụng Nhũ Đan hay không sau khi nhận được thông tin của bạn:

GỌI MUA HÀNG: 0936 185 995

TƯ VẤN BỆNH: 1800 1152 (Miễn cước)

* Chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn nếu là cuộc gọi nhỡ

X

Website đã nhận được câu hỏi của bạn. Chúng tôi sẽ phản hồi lại bạn trong thời gian sớm nhất.